Quẻ Phong Trạch Trung Phu (61): lòng tin ở trong, cảm được đến cả heo cá

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

Quẻ 61
61. Phong Trạch Trung Phu
Tốn trên · Đoài dưới
Phong Trạch Trung Phu

Lòng tin ở trong; tin đến cả heo, cá.

Quẻ Trung Phu là quẻ số 61, Tốn (gió) ở trên, Đoài (đầm) ở dưới. "Trung phu" là lòng tin ở bên trong. Lời quẻ: "đồn ngư, cát; lợi thiệp đại xuyên, lợi trinh", lòng tin cảm được đến cả heo, cá thì tốt; lợi qua sông lớn, lợi giữ chính. Đây là quẻ của sự thành thật đủ sâu để lay động cả những kẻ khó lay động nhất.

Tượng quẻ: rỗng ở giữa, đặc ở hai đầu

Nhìn hình quẻ: hai hào dương dưới, hai hào âm ở giữa, hai hào dương trên. Cả quẻ như một cái lòng rỗng được bao quanh bởi vách cứng. Người xưa đọc hai hào âm ở giữa là "trung hư", lòng trống không thiên kiến; còn hào hai và hào năm là hai hào dương ở chính giữa mỗi quẻ đơn, là "trung thực", bên trong có thực chất. Lòng tin cần cả hai: trống để đón người, đặc để không lung lay.

Thoán truyện còn thấy hình chiếc thuyền: "thừa mộc chu hư dã", cưỡi gỗ, thuyền rỗng lòng. Gió trên đầm thổi thuyền đi, nên lợi qua sông lớn. Trung Phu cũng là quẻ đối xứng hoàn toàn: lật ngược vẫn y như cũ, giống lòng tin thật nhìn từ phía nào cũng vậy.

Lời quẻ và Thoán truyện

"Trung Phu: đồn ngư, cát; lợi thiệp đại xuyên, lợi trinh." Có hai cách đọc "đồn ngư". Cách phổ biến: heo và cá là loài vô tri, ít cảm, lòng tin mà đến được cả chúng thì không chỗ nào không đến. Cách khác: heo và cá là lễ vật đạm bạc của người nghèo, lòng thành thì lễ mọn cũng tốt. Hai cách đều dẫn đến một ý: lòng tin không đo bằng sự phô trương.

Thoán truyện giải đại ý: mềm ở trong mà cứng được chỗ giữa; vui mà thuận, lòng tin bèn cảm hoá được cả nước; giữ chính mà có lòng tin là ứng với trời.

Đại Tượng: xét án cẩn thận, hoãn án nặng

"Trạch thượng hữu phong, Trung Phu; quân tử dĩ nghị ngục hoãn tử." Trên đầm có gió; người quân tử theo đó mà bàn kỹ việc kiện, hoãn những án nặng nhất.

Gió thổi trên mặt đầm thì sóng lan khắp, không chỗ nào không chạm tới. Lòng tin của người xử án cũng phải lan tới cả người bị xử: cân nhắc kỹ, hoãn cái không thể sửa lại. Đây là một trong những câu nhân hậu nhất của Đại Tượng.

Lời sáu hào: hạc kêu trong bóng râm

Sơ Cửu. "Ngu cát, hữu tha bất yến." Liệu định yên ổn thì tốt; có lòng khác thì không yên. Lòng tin ở bước đầu cần một chỗ đặt vững; hai lòng thì mất yên.

Cửu Nhị. "Minh hạc tại âm, kỳ tử hòa chi; ngã hữu hảo tước, ngô dữ nhĩ mỹ chi." Hạc mẹ kêu trong bóng râm, hạc con đáp lại; ta có chén rượu ngon, cùng ngươi chia vui. Đây là câu thơ đẹp nhất quẻ, và Hệ Từ thượng chép lời Khổng Tử bàn: người quân tử ở trong nhà, nói ra lời hay thì ngoài nghìn dặm cũng hưởng ứng, huống gì người ở gần. Lòng tin không cần ra chỗ sáng mới được nghe.

Lục Tam. "Đắc địch, hoặc cổ hoặc bãi, hoặc khấp hoặc ca." Gặp đối thủ, lúc đánh trống lúc thôi, lúc khóc lúc hát. Hào âm không đúng ngôi, lòng tin đặt ở người ngoài nên buồn vui tùy người. Thiếu điểm tựa bên trong thì cảm xúc thất thường.

Lục Tứ. "Nguyệt cơ vọng, mã thất vong, vô cữu." Trăng gần rằm, con ngựa mất bạn, không lỗi. Hào bốn sát hào năm, gần như đầy mà biết dừng trước khi tròn. Bỏ bạn đồng hành cũ để theo người chính, không lỗi.

Cửu Ngũ. "Hữu phu loan như, vô cữu." Có lòng tin ràng buộc mọi người lại với nhau, không lỗi. Người ở ngôi chính dùng lòng tin làm sợi dây chung.

Thượng Cửu. "Hàn âm đăng vu thiên, trinh hung." Tiếng gà gáy vọng lên trời, giữ mãi thì xấu. "Hàn âm" là tên gọi con gà trong lễ tế xưa; gà không bay cao được mà tiếng lại muốn vươn lên trời. Lòng tin chỉ còn là tiếng, không có thực chất phía sau.

Khi gieo được quẻ Trung Phu

  • Việc làm: quẻ hợp với những việc cần được người khác tin trước khi có kết quả: hợp tác mới, nhận khách mới, làm thầy. Hào sáu là lời nhắc thực tế: đừng để lời giới thiệu bay cao hơn khả năng.
  • Quan hệ: hình ảnh hạc mẹ hạc con nói rằng sự gắn bó thật không cần phô ra. Hào ba mô tả đúng những quan hệ mà vui buồn của mình phụ thuộc hoàn toàn vào người kia; nên tìm lại điểm tựa ở trong.
  • Việc đang chờ: quẻ có "lợi qua sông lớn": khi đã có lòng tin hai phía, có thể dấn bước. Nếu chưa có, hào một khuyên định lòng trước đã.

Quẻ trước, quẻ sau, quẻ lật, quẻ đối

Tự Quái đại ý: có tiết độ thì người ta tin, nên sau Tiết (60) là Trung Phu; có lòng tin thì ắt sẽ làm, nên tiếp theo là Tiểu Quá (62).

Vì Trung Phu lật ngược vẫn là chính nó, cặp của nó trong thứ tự Văn Vương là quẻ đổi hết âm dương: Lôi Sơn Tiểu Quá (62). Trung Phu rỗng giữa đặc ngoài, Tiểu Quá đặc giữa rỗng ngoài. Quẻ hỗ là Sơn Lôi Di (27): lòng tin nuôi người, và người được nuôi thì tin. Ngoài bốn quẻ Thuần Càn, Thuần Khôn, Thuần Khảm, Thuần Ly, chỉ có bốn quẻ lật ngược mà không đổi là Di, Đại Quá, Trung Phu, Tiểu Quá; hai quẻ đầu ở gần cuối Thượng Kinh, hai quẻ sau ở gần cuối Hạ Kinh, như hai cặp chốt cửa của hai phần sách.

☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử
☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

"Đồn ngư" nghĩa là gì?

Heo và cá. Lòng tin cảm được đến cả loài vô tri thì không đâu không tới; có cách đọc khác coi đó là lễ vật đạm bạc mà thành tâm.

Câu "minh hạc tại âm" nói điều gì?

Hạc mẹ kêu trong bóng râm, hạc con đáp lại. Lòng thành không cần nói to hay ở chỗ sáng vẫn được người hiểu đáp lại.

Vì sao quẻ cặp của Trung Phu là Tiểu Quá?

Trung Phu lật ngược vẫn là chính nó, nên Văn Vương ghép nó với quẻ đổi hết âm dương là Tiểu Quá.

Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Trung Phu — Trung Phu: đồn ngư, cát; minh hạc tại âm, kỳ tử hòa chi · Chu Dịch — Thoán truyện, Đại Tượng truyện quẻ Trung Phu — Trạch thượng hữu phong, Trung Phu; quân tử dĩ nghị ngục hoãn tử · Chu Dịch — Hệ Từ truyện thượng — lời Khổng Tử về hào Cửu Nhị: quân tử cư kỳ thất, xuất kỳ ngôn thiện, tắc thiên lý chi ngoại ứng chi · Chu Dịch — Tự Quái truyện

Cả 64 quẻ

Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế