Quẻ Địa Lôi Phục (24): một dương trở lại, bảy ngày thì về

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

Quẻ 24
24. Địa Lôi Phục
Khôn trên · Chấn dưới
Địa Lôi Phục

Trở lại, một dương sinh dưới cùng; bảy ngày thì trở lại.

Quẻ Phục là quẻ số 24, Khôn (đất) ở trên, Chấn (sấm) ở dưới. Sau năm hào âm của quẻ Bác, một hào dương trở lại ở đáy: Phục là quay về. Lời quẻ nói thông, ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi, bảy ngày thì trở lại. Đây là quẻ của sự bắt đầu lại, nhỏ, lặng, nhưng thật.

Hình quẻ: sấm còn nằm trong lòng đất

Sấm là sức động, nhưng ở đây nó nằm dưới đất, chưa nổ ra. Đúng như tiết Đông chí: trời lạnh nhất, mà trong lòng đất khí ấm đã bắt đầu trở lại. Phục là quẻ Tiêu Tức của tháng mười một âm lịch, tháng có Đông chí.

Một hào dương đơn độc, đứng dưới năm hào âm. Nó không thể đẩy ngay năm hào kia lên. Nó chỉ cần có mặt, rồi từng tháng thêm một vạch, tới Lâm, Thái, Đại Tráng, Quải, Càn.

Lời quẻ: bảy ngày thì trở lại

"Phục, hanh; xuất nhập vô tật, bằng lai vô cữu; phản phục kỳ đạo, thất nhật lai phục, lợi hữu du vãng." Thông; ra vào không bệnh, bạn đến không lỗi; quay đi quay lại trên con đường của nó, bảy ngày thì về, lợi có chỗ đi.

"Bảy ngày" có nhiều cách giảng. Có người đếm theo vòng Tiêu Tức: từ quẻ Cấu, lúc một âm sinh và dương bắt đầu lui, tới Phục là vừa bảy quẻ, bảy tháng, đọc tháng thành ngày. Có người đếm bảy hào: sáu hào của một quẻ, qua hào thứ bảy là sang quẻ mới. Cách nào cũng nói một ý: sự trở lại có chu kỳ, không phải ngẫu nhiên.

Thoán truyện có câu hay được trích nhất của quẻ: "Phục kỳ kiến thiên địa chi tâm hồ!" Ở quẻ Phục có lẽ thấy được lòng của trời đất chăng! Lòng trời đất ở đây là cái ý sinh, luôn muốn trở lại, kể cả lúc mọi thứ đã bị bóc sạch.

Đại Tượng: ngày Đông chí đóng cửa ải

"Lôi tại địa trung, Phục; tiên vương dĩ chí nhật bế quan, thương lữ bất hành, hậu bất tỉnh phương." Sấm ở trong đất; vua đời trước theo đó, ngày chí thì đóng cửa ải, khách buôn không đi, vua không đi xét các phương.

Lạ là quẻ của sự trở lại lại khuyên đứng yên. Mầm dương mới sinh còn non, phải để nó lặng lẽ lớn. Khởi đầu mới thì nên giữ yên, đừng mang nó ra chợ.

Sáu hào: sáu cách quay về

Sơ Cửu. Đại ý: "bất viễn phục", đi chưa xa đã quay lại, không đến mức hối, rất tốt. Hệ Từ hạ dùng hào này để khen Nhan Hồi, đại ý: có điều chưa phải thì không lần nào không biết, đã biết thì không làm lại. Sai mà sửa ngay là cách quay về tốt nhất.

Lục Nhị. Đại ý: quay về một cách êm đẹp, tốt. Hào ở giữa, ngay trên Sơ Cửu, gần người tốt nên học theo mà về.

Lục Tam. Đại ý: quay về nhiều lần, nguy nhưng không lỗi. Sai, sửa, lại sai, lại sửa. Không vững, nhưng mỗi lần biết quay lại thì còn hơn đi luôn.

Lục Tứ. Đại ý: đi giữa đám đông mà một mình quay về. Hào ở giữa năm hào âm, là hào duy nhất ứng với Sơ Cửu. Cả nhóm đi một hướng, mình nhận ra và quay lại đường đúng.

Lục Ngũ. Đại ý: quay về một cách đôn hậu, không hối. Ngôi tôn, ở giữa quẻ trên, tự xét mình mà trở lại, không cần ai nhắc.

Thượng Lục. Đại ý: mê mà không biết quay về, xấu, có tai vạ; dùng ra quân thì cuối cùng thua lớn, mười năm không gượng lại được. Xa hào dương nhất, lạc lâu nhất. Lời hào nặng vì ở thời mọi thứ đều quay lại, chỉ có kẻ cố chấp là không.

Gieo được quẻ Phục nên đọc thế nào

  • Việc làm: một việc cũ có thể làm lại, một kỹ năng bỏ dở có thể học lại. Bắt đầu nhỏ và lặng, như ngày Đông chí đóng cửa ải: chưa công bố, chưa mở rộng.
  • Quan hệ: "bạn đến không lỗi": người cũ, bạn cũ có thể quay lại. Nếu chính mình đã sai, quẻ khuyên nhận sớm như Sơ Cửu, đừng để thành Thượng Lục.
  • Việc đang chờ: quẻ nói có chu kỳ trở lại, nhưng "bảy ngày" là hình ảnh, không phải hẹn ngày. Việc của mình là giữ cho mầm sống, không phải đếm ngày.

Quẻ trước, quẻ sau, quẻ đảo, quẻ đối

Trước Phục là Bác (23), và Bác cũng là quẻ đảo của nó: hào dương cuối cùng của Bác rơi xuống đáy thành mầm của Phục. Sau Phục là Vô Vọng (25): Tự Quái đại ý nói đã quay về thì không còn càn bậy. Quẻ đối là Cấu (44), một âm sinh ở đáy dưới năm dương, là điểm đối xứng của Phục trong vòng mười hai tháng.

☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử
☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Gieo được quẻ Phục có phải việc cũ sẽ quay lại?

Quẻ nói về sự trở lại có chu kỳ, nhưng không hứa cái gì quay lại và khi nào. Đọc hào động để biết mình đang quay về theo cách nào.

"Bảy ngày thì về" có phải đúng bảy ngày?

Không nên hiểu cứng như thế. Các nhà chú giải đếm bảy theo quẻ hoặc theo hào; con số nói về chu kỳ, không phải lịch hẹn.

Vì sao quẻ của khởi đầu lại khuyên đóng cửa, không đi?

Mầm mới sinh còn yếu. Để nó lặng lẽ lớn thì bền hơn đem ra phô sớm.

"Bất viễn phục" nghĩa là gì?

Là đi chưa xa đã quay lại, tức sai thì sửa ngay. Hệ Từ hạ dùng hào này để khen Nhan Hồi.

Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Phục — Phản phục kỳ đạo, thất nhật lai phục, lợi hữu du vãng; Sơ Cửu: bất viễn phục · Chu Dịch — Thoán truyện, Đại Tượng truyện quẻ Phục — Phục kỳ kiến thiên địa chi tâm hồ; Lôi tại địa trung, Phục · Chu Dịch — Hệ Từ truyện hạ, Tự Quái truyện

Cả 64 quẻ

Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế