Quẻ Thủy Địa Tỷ (8): gần gũi, quy về một mối, ai đến muộn thì lỡ
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
Gần gũi, quy tụ về một mối; ai đến muộn thì lỡ.
Thủy Địa Tỷ là quẻ số 8: Khảm (nước) ở trên, Khôn (đất) ở dưới. Tỷ là gần gũi, nương tựa, quy tụ về một mối. Lời quẻ nói tốt, nhưng dặn hai điều: xét lại lòng mình cho thật lớn, thật bền, thật chính; và đừng đến muộn, vì người đến sau cùng thì lỡ. Cả quẻ có một hào dương ở ngôi vua, năm hào âm quây về.
Tượng quẻ: nước nằm sát mặt đất
Đại Tượng tả: "địa thượng hữu thuỷ", trên đất có nước. Nước đổ xuống đất thì thấm ngay, không chừa kẽ hở nào; đất được nước thì mềm, nước được đất thì có chỗ đứng. Không hình ảnh nào gần gũi hơn thế.
Hình hào cũng nói rõ: Cửu Ngũ là hào dương duy nhất, đứng giữa quẻ trên, trung và chính; năm hào âm còn lại đều hướng về nó. Cặp quẻ Sư và Tỷ dùng cùng một bộ năm âm một dương; chỉ đổi chỗ hào dương từ ngôi Hai lên ngôi Năm, người cầm quân thành người được muôn người tìm đến.
Thoán truyện giải chữ "Tỷ" theo hai lớp: "Tỷ, cát dã; Tỷ, phụ dã, hạ thuận tùng dã". Tỷ là tốt; Tỷ là giúp đỡ, kẻ dưới thuận theo. Gần gũi ở đây không phải tình cảm bâng quơ mà là tựa vào nhau để cùng đứng.
Lời quẻ và Thoán truyện
Tỷ: cát. Nguyên phệ, nguyên vĩnh trinh, vô cữu. Bất ninh phương lai, hậu phu hung.
Tốt. Xét lại từ gốc, có lớn, có bền, có chính thì không lỗi. Những phương chưa yên cũng đang tìm đến; kẻ đến sau cùng thì xấu.
Chữ "nguyên phệ" đáng dừng lại. Phệ là bói bằng cỏ thi, mà quẻ Mông vừa dặn không được bói đi bói lại. Phần đông các nhà chú giải, trong đó có Chu Hy, giảng "nguyên phệ" ở đây là tự xét lại cho kỹ, như đem lòng mình ra bói một lần nữa: mình gắn bó với người ấy vì cái gì, có đủ lâu bền không. Không phải lời cho phép gieo lại quẻ.
Đại Tượng
Địa thượng hữu thuỷ, Tỷ; tiên vương dĩ kiến vạn quốc, thân chư hầu.
Các vua đời trước theo đó lập muôn nước, thân với chư hầu. Đại Tượng của Tỷ không nói "quân tử" mà nói "tiên vương": đây là việc của người đứng ra gom một cộng đồng, lo cho những mối gắn bó được bền.
Sáu hào
Sơ Lục. "Hữu phu tỷ chi, vô cữu. Hữu phu doanh phẫu, chung lai hữu tha cát." Có lòng thành mà gần gũi thì không lỗi; lòng thành đầy như vò đất đầy nước, cuối cùng có điều tốt khác tìm đến. Vò đất mộc mạc, không trang sức; cái giữ người là sự thật thà chứ không phải lễ vật.
Lục Nhị. "Tỷ chi tự nội, trinh cát." Gần gũi từ bên trong, giữ chính thì tốt. Hào này ứng với Cửu Ngũ, gắn bó vì hợp lòng chứ không vì được gọi.
Lục Tam. "Tỷ chi phỉ nhân." Gần gũi với kẻ không đáng. Trên dưới đều là hào âm, không có ứng; vì muốn có chỗ dựa mà nương nhầm người. Tiểu Tượng hỏi "bất diệc thương hồ", chẳng đáng buồn sao.
Lục Tứ. "Ngoại tỷ chi, trinh cát." Gần gũi ra phía ngoài, giữ chính thì tốt. Hào Tứ bỏ ứng ở dưới mà theo Cửu Ngũ ở sát trên; theo người hiền ở gần là đúng chỗ.
Cửu Ngũ. "Hiển tỷ, vương dụng tam khu, thất tiền cầm, ấp nhân bất giới, cát." Gần gũi một cách sáng tỏ; vua đi săn chỉ vây ba mặt, để con thú chạy phía trước thoát, người trong ấp không phải răn đe, tốt. Ai muốn đến thì đón, ai muốn đi thì để đi. Sức hút thật không cần lưới bốn mặt.
Thượng Lục. "Tỷ chi vô thủ, hung." Muốn gần gũi mà không có đầu mối, xấu. Đây là "hậu phu" của lời quẻ: đến khi mọi người đã quy tụ xong mới tới, không còn chỗ.
Gieo được quẻ Tỷ nên đọc thế nào
- Việc làm: thời của gia nhập, hợp tác, chọn chỗ gắn bó. Lời quẻ khuyên xét kỹ trước, rồi quyết sớm; chần chừ mãi thì đến lượt mình là lúc cửa đã đóng. Nếu bạn là người đứng ra gom người, hào Năm dạy cách giữ người bằng sự minh bạch chứ không bằng ràng buộc.
- Quan hệ: Sơ Lục và Lục Tam là hai mặt: lòng thành mộc mạc thì được đáp lại; vì sợ một mình mà nương bừa thì buồn. Quẻ hợp để tự hỏi mình đang gần ai và vì sao.
- Việc đang chờ: nếu đang chờ người khác mời, lời quẻ nghiêng về chủ động bước tới. Quẻ không nói việc chắc thành, chỉ nói đến muộn là bất lợi.
Tỷ đứng ở đâu trong chuỗi 64 quẻ
Quẻ liền trước là Địa Thủy Sư (7): người đã đông thì phải tìm chỗ nương nhau. Tự Quái đi tiếp: gắn bó thì ắt có chỗ dồn tích, nên sau Tỷ là Phong Thiên Tiểu Súc (9).
Lật ngược Tỷ ra Sư, đó là quẻ đảo, và Tạp Quái truyện xếp Tỷ vào phía niềm vui. Lật hết âm dương thì ra quẻ đối Hỏa Thiên Đại Hữu (14): ở Tỷ một dương được năm âm theo, ở Đại Hữu một âm ở ngôi tôn được năm dương theo. Hai cách quy tụ, một bằng sức, một bằng sự mềm mỏng. Quẻ hỗ là Sơn Địa Bác (23).
☯️Gieo quẻ Kinh DịchGieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.✨ Dùng thử
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Quẻ Tỷ là quẻ tốt hay xấu?
Ngay sau tên quẻ là chữ "cát", tốt. Điều kiện kèm theo là gắn bó phải chính đáng và bền, và đừng để lỡ thời.
"Hậu phu hung" có phải nói người đến sau đều xấu?
Lời này chỉ người chần chừ tới khi mọi việc đã xong, như hào Thượng Lục "vô thủ". Đến chậm vì cân nhắc kỹ khác với đến muộn vì do dự mãi.
Vua săn chỉ vây ba mặt nghĩa là gì?
Là không ép ai phải theo. Người đứng đầu để lối cho người muốn đi, và người ở lại thì ở lại vì tự nguyện.
Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Tỷ — lời quẻ, sáu lời hào · Chu Dịch — Thoán truyện, Đại Tượng quẻ Tỷ — Tỷ, phụ dã, hạ thuận tùng dã; Địa thượng hữu thuỷ, Tỷ; tiên vương dĩ kiến vạn quốc, thân chư hầu · Chu Dịch — Tự Quái, Tạp Quái truyện · Chu Dịch Bản Nghĩa — Chu Hy
Cả 64 quẻ
Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế