Quẻ Địa Trạch Lâm (19): đến gần, trông coi, và lời nhắc tháng tám

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

Quẻ 19
19. Địa Trạch Lâm
Khôn trên · Đoài dưới
Địa Trạch Lâm

Đến gần, trông coi; dương đang lớn nhưng đến tháng tám có điều xấu.

Quẻ Lâm là quẻ số 19, Khôn (đất) ở trên, Đoài (đầm) ở dưới. Lâm là đến gần, nhìn xuống mà trông coi. Hai hào dương đang mọc lên từ đáy quẻ, thế đi lên rõ rệt, nên lời quẻ có đủ "nguyên hanh lợi trinh". Nhưng ngay trong câu khen đã cài lời nhắc: đến tháng tám thì có điều xấu.

Hình quẻ: đất bên bờ đầm

Đất cao hơn mặt nước, đứng bên bờ mà nhìn xuống đầm: đó là tượng "lâm", như chữ "quân lâm" chỉ người trên đến với người dưới. Nhìn theo hào: hai dương ở dưới, bốn âm ở trên. Dương đang lớn, đẩy âm lùi dần.

Lâm nằm trong mười hai quẻ Tiêu Tức, ứng với tháng mười hai âm lịch: sau Đông chí một tháng, khí dương đã có hai vạch. Đọc thêm ở bài mười hai quẻ Tiêu Tức.

Lời quẻ và "tháng tám có điều xấu"

Lời quẻ: "Lâm, nguyên hanh lợi trinh; chí vu bát nguyệt hữu hung." Lớn, thông, lợi giữ chính; đến tháng tám thì có điều xấu. Thoán truyện giảng: dương cứng thấm dần mà lớn, vui mà thuận, cứng ở giữa mà có ứng; tháng tám xấu là vì cái thịnh không giữ được lâu.

"Tháng tám" tính từ đâu là chỗ các nhà chú giải không thống nhất. Một lối đếm theo vòng Tiêu Tức: tới tháng tám âm lịch là quẻ Quan, chính là hình Lâm lộn ngược, bốn âm đè hai dương. Chu Hy trong Bản Nghĩa lại đếm từ quẻ Phục, tháng một dương vừa sinh, tám tháng tới quẻ Độn, khi hai âm đã mọc lên ở dưới — hình đổi hết âm dương của Lâm. Hai cách đếm khác nhau, nhưng ý giống nhau: ngay lúc đi lên, nên biết trước cái lúc thế đổi chiều.

Đại Tượng: dạy không cùng, che chở không bờ

"Trạch thượng hữu địa, Lâm; quân tử dĩ giáo tư vô cùng, dung bảo dân vô cương." Trên đầm có đất; người quân tử nghĩ cách dạy dỗ không cùng, bao dung che chở dân không bờ bến.

Đầm thấm vào đất, đất ôm lấy đầm. Trông coi người ta không phải là giám sát, mà là dạy và giữ. Người đứng trên ở thời Lâm có thế, nên càng phải dùng thế vào việc nuôi người.

Sáu hào: sáu cách đến với người

Sơ Cửu. Đại ý: cảm mà đến, giữ chính thì tốt. Chữ "hàm" ở đây là cảm, cùng chữ với quẻ Hàm. Dương mới lên, đến với người bằng lòng thật, chưa có thế gì để dựa.

Cửu Nhị. Đại ý: cảm mà đến, tốt, không gì không lợi. Dương ở giữa quẻ dưới, ứng với Lục Ngũ. Hào chủ của quẻ: có sức, có chỗ đứng, được người trên tin.

Lục Tam. Đại ý: đến bằng lời ngọt, không có lợi gì; đã biết lo thì không lỗi. Hào âm ở đỉnh quẻ Đoài, miệng nói vui. Lấy lời ngon dỗ người là cách trông coi rẻ nhất. Nhận ra rồi sửa thì còn kịp.

Lục Tứ. Đại ý: đến tận nơi, không lỗi. Âm ở ngôi âm, vừa đúng chỗ, lại ứng với Sơ Cửu. Người trên xuống tận chỗ người dưới, không trông từ xa.

Lục Ngũ. Đại ý: đến bằng sự hiểu biết, là điều nên của bậc vua, tốt. Ngôi tôn mà biết dùng người giỏi bên dưới là Cửu Nhị. Hiểu việc để giao việc, không ôm hết.

Thượng Lục. Đại ý: đến bằng lòng đôn hậu, tốt, không lỗi. Hào trên cùng, đã ra khỏi vòng việc, vẫn quay về với người dưới bằng sự hậu đãi. Kiểu người lớn tuổi đã thôi chức mà vẫn kèm cặp người sau.

Gieo được quẻ Lâm nên đọc thế nào

  • Việc làm: thế đang lên, hợp mở rộng, nhận thêm người, nhận thêm phần trông coi. Đi kèm việc chuẩn bị cho lúc chậm lại: thời Lâm đọc đúng là dùng lúc thuận để dựng nền, không tiêu hết vào lúc thuận.
  • Quan hệ: cách đến với người quyết định kết quả. Lục Tam dùng lời ngọt không được gì; Lục Tứ đến tận nơi thì không lỗi. Gặp nhau thật nhiều hơn nhắn tin cho êm.
  • Việc đang chờ: quẻ cho thấy việc đang tiến, nhưng không hứa giữ mãi được đà. Nên đặt mốc xem lại sau vài tháng, như lời nhắc tháng tám.

Quẻ trước, quẻ sau, quẻ đảo, quẻ đối

Trước Lâm là Cổ (18): có việc rồi mới có thể lớn. Sau Lâm là Quan (20): Tự Quái đại ý nói vật lớn rồi mới đáng xem. Quẻ đảo của Lâm chính là Quan, một bên trên nhìn xuống để trông coi, một bên dưới ngước lên để chiêm ngưỡng. Quẻ đối là Độn (33), hai âm lớn dần đuổi dương lui: khi Lâm là tiến, Độn là lui đúng lúc.

☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử
☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Gieo được quẻ Lâm có phải đến tháng tám âm lịch sẽ gặp chuyện?

Không nên đọc theo nghĩa đen như vậy. Câu "tháng tám có điều xấu" nhắc rằng thịnh rồi sẽ đổi, và người ta nên chuẩn bị từ lúc đang thuận.

Vì sao Sơ Cửu và Cửu Nhị đều là "hàm lâm"?

Hai hào dương cùng dùng lòng cảm thật để đến với người. Khác nhau ở chỗ Cửu Nhị ở giữa, có ứng, nên lời hào khen rộng hơn.

Lâm và Quan khác nhau thế nào?

Hai quẻ là hình lộn ngược của nhau. Lâm là người trên đến gần người dưới; Quan là người dưới ngước nhìn người trên làm gương.

Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Lâm — Lâm, nguyên hanh lợi trinh; chí vu bát nguyệt hữu hung · Chu Dịch — Đại Tượng truyện quẻ Lâm — Trạch thượng hữu địa, Lâm; quân tử dĩ giáo tư vô cùng, dung bảo dân vô cương · Chu Dịch — Thoán truyện, Tự Quái truyện · Chu Dịch Bản Nghĩa — Chu Hy

Cả 64 quẻ

Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế