Quẻ Trạch Sơn Hàm (31): cảm nhau bằng lòng thật, mở đầu Hạ Kinh
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
Cảm ứng; trai hạ mình trước gái, lấy vợ thì tốt.
Quẻ Hàm là quẻ số 31, Đoài (đầm, thiếu nữ) ở trên, Cấn (núi, thiếu nam) ở dưới, quẻ mở đầu Hạ Kinh. Thoán truyện giảng gọn: Hàm là cảm. Lời quẻ: thông, lợi giữ chính, lấy vợ thì tốt. Quẻ nói về sức hút giữa hai người, và rộng hơn, về cách lòng người chạm được tới nhau.
Hình quẻ: đầm trên đỉnh núi
Núi ở dưới, đầm ở trên: nước đầm thấm xuống núi, núi đỡ lấy đầm. Hai bên cần nhau, một bên thấm, một bên giữ. Đại Tượng dùng đúng hình ảnh ấy để nói về sự đón nhận.
Cấn là thiếu nam, đứng dưới; Đoài là thiếu nữ, đứng trên. Thoán truyện nói: cái mềm ở trên, cái cứng ở dưới, hai khí cảm ứng mà cùng nhau; dừng mà vui, người trai hạ mình trước người gái. Ở thời ấy, việc người trai chủ động đến trước là lễ. Đọc hôm nay thì bỏ chuyện ai trai ai gái, giữ lại ý chính: người muốn được cảm phải hạ mình trước, đứng vững mà mở lòng.
Các nhà chú giải hay để ý một chi tiết chữ: chữ Hàm giống chữ "cảm" mà bỏ bộ "tâm". Cái cảm ở đây là cảm tự nhiên, chưa cần toan tính.
Lời quẻ và Thoán truyện
"Hàm, hanh, lợi trinh, thủ nữ cát." Thông, lợi giữ chính, lấy vợ thì tốt.
Thoán truyện mở rộng cảm ứng ra toàn bộ đời sống: trời đất cảm nhau mà muôn vật hoá sinh, bậc thánh cảm lòng người mà thiên hạ hoà bình; xem chỗ cảm nhau thì thấy được tình của trời đất muôn vật. Quẻ đầu Hạ Kinh nói về người với người, sau Thượng Kinh nói nhiều về trời đất.
Đại Tượng: lòng trống để nhận người
"Sơn thượng hữu trạch, Hàm; quân tử dĩ hư thụ nhân." Trên núi có đầm; người quân tử theo đó để lòng trống mà nhận người.
Đỉnh núi phải lõm xuống mới đọng được nước. Lòng đầy định kiến thì không ai thấm vào được. Đây là câu ngắn mà khó làm nhất của quẻ.
Sáu hào: cảm từ chân lên tới miệng
Sáu hào đi dọc thân người, từ ngón chân tới lưỡi. Mỗi hào là một mức của sự cảm.
Sơ Lục. Đại ý: cảm ở ngón chân cái. Mới động một chút, ý đã có mà chưa thành bước. Lời hào không khen không chê.
Lục Nhị. Đại ý: cảm ở bắp chân, xấu; ở yên thì tốt. Bắp chân động là muốn chạy theo. Vội vàng thì hỏng; giữ lòng mà ở yên thì được.
Cửu Tam. Đại ý: cảm ở đùi, cứ theo người mà đi thì đáng tiếc. Đùi không tự động, chân đi đâu nó theo đó. Người để cảm xúc dắt đi, không giữ chủ kiến.
Cửu Tứ. Đại ý: giữ chính thì tốt, hối tiếc mất; lòng dạ bồn chồn qua lại, bạn bè theo ý nghĩ của ngươi. Hào này không gọi tên bộ phận nào, các nhà chú giải cho là ở chỗ trái tim. Hệ Từ hạ dẫn câu "đồng đồng vãng lai" rồi đặt câu hỏi đại ý: thiên hạ cần gì nghĩ, cần gì lo? Cảm bằng tâm thì phải ngay; tính toán qua lại thì chỉ cảm được người cùng phe ý.
Cửu Ngũ. Đại ý: cảm ở thịt lưng, không hối. Lưng ở sau tim, không thấy được. Cảm mà không động lòng nhiều, nên tuy không hối mà cũng không sâu.
Thượng Lục. Đại ý: cảm ở má, cằm, lưỡi. Chỉ còn ở lời nói. Cảm bằng miệng là mức nông nhất, đẹp lời mà không thật.
Gieo được quẻ Hàm nên đọc thế nào
- Quan hệ: quẻ thuận cho việc kết đôi, kết bạn, khi hai bên cùng thật lòng và có người chịu hạ mình trước. Xem hào động để biết sự cảm đang ở mức nào: còn ở ngón chân, đã lên tới lòng, hay chỉ còn ở lời. Bài quẻ Dịch về tình cảm đặt Hàm cạnh Hằng, Tiệm, Quy Muội.
- Việc làm: thời của sự kết nối: tìm đối tác, gặp khách. Lắng nghe trước khi trình bày; lòng có chỗ trống mới nhận được ý người khác.
- Việc đang chờ: đừng vội như bắp chân của Lục Nhị. Cảm ứng cần thời gian tự đến; thúc ép làm nó thành toan tính.
Quẻ trước, quẻ sau, quẻ đảo, quẻ đối
Hàm đứng đầu Hạ Kinh, liền sau Ly (30) là quẻ cuối Thượng Kinh. Tự Quái phần hạ mở lại từ gốc: có trời đất, muôn vật, nam nữ, rồi vợ chồng, cha con, vua tôi, lễ nghĩa. Sau Hàm là Hằng (32): đạo vợ chồng không thể không lâu dài. Hằng cũng là quẻ đảo của Hàm: cảm lúc đầu và bền về sau. Quẻ đối là Tổn (41), bớt dưới thêm trên.
☯️Gieo quẻ Kinh DịchGieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.✨ Dùng thử
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Gieo được quẻ Hàm có phải sắp có người yêu?
Quẻ nói về sự cảm ứng và thuận cho chuyện kết đôi khi lòng thật, nhưng không hứa có ai đến hay khi nào.
Vì sao chữ Hàm lại giống chữ cảm bỏ bộ tâm?
Các nhà chú giải dùng chi tiết này để nói cái cảm của quẻ là cảm tự nhiên, chưa qua tính toán.
Hào Cửu Tứ "lòng dạ bồn chồn qua lại" nghĩa là gì?
Là cảm bằng toan tính, nghĩ tới nghĩ lui. Cảm kiểu ấy chỉ kéo được người cùng ý mình, không rộng được.
Vì sao Hàm mở đầu Hạ Kinh?
Thượng Kinh nói về trời đất, Hạ Kinh nói về người. Mọi quan hệ người bắt đầu từ sự cảm giữa hai người.
Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Hàm — Hàm, hanh, lợi trinh, thủ nữ cát · Chu Dịch — Thoán truyện, Đại Tượng truyện quẻ Hàm — Hàm, cảm dã; Sơn thượng hữu trạch, Hàm; quân tử dĩ hư thụ nhân · Chu Dịch — Hệ Từ truyện hạ, Tự Quái truyện
Cả 64 quẻ
Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế