Quẻ Phong Sơn Tiệm (53): tiến dần như chim hồng, mỗi bước một chỗ đậu

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

Quẻ 53
53. Phong Sơn Tiệm
Tốn trên · Cấn dưới
Phong Sơn Tiệm

Tiến dần như chim hồng, như con gái về nhà chồng đủ lễ.

Quẻ Tiệm là quẻ số 53, Tốn (gió, cây) ở trên, Cấn (núi) ở dưới. Tiệm là tiến dần, có thứ tự. Lời quẻ lấy hình người con gái về nhà chồng đi đủ các bước lễ: "nữ quy cát, lợi trinh". Sáu hào theo một con chim hồng bay dần từ bờ nước lên tới tầng mây, mỗi hào là một chỗ đậu.

Tượng quẻ: cây mọc trên núi

Cây trên núi lớn chậm hơn cây ở đồng bằng, gió nhiều, đất mỏng, nhưng một khi đã bám rễ vào đá thì sống rất lâu. Quẻ dưới là Cấn, dừng, vững; quẻ trên là Tốn, thuận, len vào. Bên trong đứng yên vững vàng, bên ngoài nhẹ nhàng tiến lên: đó là cách tiến của Tiệm.

Nhìn sáu hào còn thấy một điều: từ hào hai đến hào năm, hào nào cũng ở đúng ngôi (âm ở chẵn, dương ở lẻ). Thoán truyện gọi đó là "tiến đắc vị", tiến mà được đúng chỗ. Tiệm là quẻ của sự đi lên mà không ai bị đặt sai chỗ.

Lời quẻ và Thoán truyện

"Tiệm: nữ quy cát, lợi trinh." Con gái về nhà chồng, tốt, lợi giữ chính. Lễ cưới xưa có sáu bước (lục lễ), từ dạm hỏi đến đón dâu; không bước nào bỏ được, cũng không bước nào đi gộp được. Hình ảnh ấy được chọn vì nó là ví dụ rõ nhất về một việc lớn phải đi tuần tự.

Thoán truyện giải: tiến mà được ngôi thì đi có công; tiến bằng lẽ chính thì có thể sửa nước; hào cương ở giữa ngôi trên; dừng mà thuận nên động không cùng. "Động bất cùng" là đi mãi không bị kẹt, vì mỗi bước đã có chỗ đứng.

Đại Tượng: ở trong đức, đổi dần phong tục

"Sơn thượng hữu mộc, Tiệm; quân tử dĩ cư hiền đức thiện tục." Trên núi có cây; người quân tử theo đó mà giữ mình trong đức hiền, làm cho phong tục tốt dần lên.

Phong tục không đổi bằng mệnh lệnh. Nó đổi như cây trên núi lớn lên, từng năm một, nhờ những người sống tử tế đủ lâu ở một chỗ. Đại Tượng đặt người làm gương trước, phong tục sau.

Sáu hào: chim hồng đậu dần lên cao

Sơ Lục. "Hồng tiệm vu can; tiểu tử lệ, hữu ngôn, vô cữu." Chim hồng đậu dần tới bờ nước; người nhỏ thấy nguy, có lời ra vào, không lỗi. Bước đầu chưa có chỗ dựa, bị người ta nói, nhưng đi đúng thì không sai.

Lục Nhị. "Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát." Chim hồng đậu dần lên tảng đá lớn, ăn uống vui vẻ, tốt. Đã có chỗ vững, ăn uống thong thả. Các nhà chú giải nhấn rằng ăn uống ở đây không phải ăn không, mà là được nuôi đủ để còn đi tiếp.

Cửu Tam. Đại ý: chim hồng đậu dần lên đất bằng; người đi xa không về, người ở nhà không giữ được mầm sống mới, xấu; lợi ở chỗ chống giặc. Đất bằng không phải chỗ của chim nước, đây là bước đi lệch nhịp, vội. Cảnh gia đình lìa nhau là hậu quả của một bước nhảy quá tầm. Chỗ dùng được của hào này là phòng thủ, không phải tiến.

Lục Tứ. "Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắc kỳ giốc, vô cữu." Chim hồng đậu dần lên cây, có khi được cành bằng, không lỗi. Chân chim hồng có màng, không quặp cành được; lên cây là chỗ không hợp, chỉ yên nếu tìm được nhánh bằng. Ở chỗ không thuận, biết tìm chỗ phẳng mà đứng thì vẫn ổn.

Cửu Ngũ. Đại ý: chim hồng đậu dần lên gò cao; người vợ ba năm chưa có con, rốt cuộc không gì ngăn được, tốt. Hào năm ứng với hào hai, bị ba và bốn chen giữa nên lâu chưa gặp; chờ lâu, cuối cùng vẫn hợp được. Ý chính là sự bền chờ, không phải chuyện sinh nở.

Thượng Cửu. "Hồng tiệm vu lục, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát." Chim hồng đậu dần lên tầng cao, lông nó dùng làm đồ nghi lễ được, tốt. Chữ "lục" ở đây trùng với hào ba, nên các nhà chú đời Tống, Chu Hy theo, ngờ đó là chữ "quỳ" (đường mây) chép nhầm cho hợp vần. Lên tới cao nhất mà không giữ cho mình, để lại lông vũ làm khuôn phép cho đời sau.

Gieo được quẻ Tiệm thì nên đọc ra sao

  • Việc làm: quẻ hợp với lộ trình dài: học nghề, lên vị trí, dựng thương hiệu. Bước hỏng nhất là hào ba, nhảy lên đất bằng trong khi mình là chim nước. Đừng đo sự tiến bằng tốc độ.
  • Quan hệ: lời quẻ dùng chuyện cưới hỏi làm ví dụ, nên nhiều người hỏi về hôn nhân gặp quẻ này thấy hợp ý. Điều quẻ nói là đi đủ bước, ra mắt, tìm hiểu, bàn bạc; gộp bước là chỗ dễ vấp.
  • Việc đang chờ: hào năm có "ba năm". Đó là cách nói một khoảng chờ dài, không phải con số để đếm. Quẻ coi việc chờ có thứ tự là bình thường.

Quẻ trước, quẻ sau, quẻ lật, quẻ đối

Tự Quái đại ý: vật không thể dừng mãi, nên sau Cấn (52) là Tiệm; tiến thì ắt có chỗ về, nên tiếp theo là Quy Muội (54). Tiệm và Quy Muội vừa là hình lật ngược của nhau, vừa là hình đổi hết âm dương của nhau, một trong bốn cặp hiếm như vậy của Kinh Dịch. Cả hai cùng nói chuyện người con gái về nhà chồng: Tiệm đi đủ lễ, Quy Muội đi vội, đi lệch.

Quẻ hỗ là Hỏa Thủy Vị Tế (64): bên trong một quá trình tiến dần luôn có cái chưa xong. Đó là lý do phải đi từng bước.

☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử
☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Quẻ Tiệm có phải quẻ tốt cho chuyện cưới hỏi?

Lời quẻ dùng hình con gái về nhà chồng là tốt, kèm điều kiện giữ chính. Điểm quẻ nhấn là đi đủ các bước, không phải hứa hẹn kết quả.

Vì sao hào ba quẻ Tiệm lại xấu?

Chim nước bay lên đất bằng là sai chỗ. Hào này chỉ bước tiến quá tầm, làm gãy nhịp chung.

Tiệm và Quy Muội khác nhau thế nào?

Hai quẻ là hình lật và hình đối của nhau. Tiệm đi tuần tự đủ lễ nên tốt; Quy Muội đi vội và không đúng chỗ nên lời quẻ cảnh báo.

Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Tiệm — Tiệm: nữ quy cát, lợi trinh; lời sáu hào hồng tiệm · Chu Dịch — Thoán truyện, Đại Tượng truyện quẻ Tiệm — Sơn thượng hữu mộc, Tiệm; quân tử dĩ cư hiền đức thiện tục · Chu Dịch Bản Nghĩa — Chu Hy — ngờ chữ lục ở hào Thượng Cửu là chữ quỳ · Chu Dịch — Tự Quái truyện

Cả 64 quẻ

Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế