Quẻ Sơn Lôi Di (27): cái miệng, chuyện nuôi người và tự nuôi mình

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

Quẻ 27
27. Sơn Lôi Di
Cấn trên · Chấn dưới
Sơn Lôi Di

Nuôi; xem mình nuôi người và tự nuôi thế nào, cẩn lời ăn tiếng nói.

Quẻ Di là quẻ số 27, Cấn (núi) ở trên, Chấn (sấm) ở dưới. Di là cái cằm, cái miệng, và từ đó là sự nuôi dưỡng. Lời quẻ: giữ chính thì tốt; hãy xem cách mình nuôi người, và xem mình tự tìm cái gì bỏ vào miệng. Hai việc ấy nói lên con người mình rõ hơn lời nói.

Hình quẻ: hàm trên đứng, hàm dưới động

Hai vạch liền khép hai đầu, bốn vạch đứt nằm trong: nhìn là thấy cái miệng mở, hai hàng răng. Cấn ở trên là núi, đứng yên như hàm trên; Chấn ở dưới là động, như hàm dưới nhai. Người ta ăn, nói đều bằng cái hàm dưới động vào cái hàm trên đứng.

Đây cũng là một trong tám quẻ có hình đối xứng: lộn ngược vẫn là chính nó. Thứ nuôi mình và cách mình nuôi người, lật qua lật lại vẫn là một việc.

Lời quẻ và Thoán truyện

"Di, trinh cát; quan di, tự cầu khẩu thực." Giữ chính thì tốt; xem việc nuôi, xem cái tự mình tìm để đặt vào miệng.

Thoán truyện mở hai chiều: xem việc nuôi là xem mình nuôi ai; tự cầu cái đặt vào miệng là xem mình nuôi mình bằng gì. Rồi mở rộng: trời đất nuôi muôn vật, bậc thánh nuôi người hiền để nhờ đó nuôi tới muôn dân. Kết bằng câu "thời của Di lớn thay".

Nuôi ở đây gồm cả thân và tâm: ăn gì, học gì, nghe ai, nuôi thói quen gì. Người ta có thể đánh giá một người qua cách họ đối xử với người họ có trách nhiệm nuôi, và qua thứ họ tự cho mình nạp vào.

Đại Tượng: cẩn trọng lời nói, tiết độ ăn uống

"Sơn hạ hữu lôi, Di; quân tử dĩ thận ngôn ngữ, tiết ẩm thực." Dưới núi có sấm; người quân tử theo đó cẩn trọng lời nói, tiết độ ăn uống.

Miệng có hai chiều: thứ đi vào là đồ ăn, thứ đi ra là lời nói. Câu này người xưa hay khắc làm lời răn trong nhà. Vạ từ miệng ra, bệnh từ miệng vào, là cách nói dân gian của cùng một ý.

Sáu hào: nuôi đúng chỗ và nuôi sai chỗ

Ba hào dưới thuộc Chấn, động, muốn được nuôi; lời hào phần lớn xấu. Ba hào trên thuộc Cấn, đứng, biết nuôi người; lời hào phần lớn tốt.

Sơ Cửu. Đại ý: bỏ con rùa thiêng của ngươi, nhìn ta mà trễ hàm thèm thuồng, xấu. Rùa nhịn ăn mà sống lâu, là hình ảnh của người tự đủ. Có sẵn cái quý trong mình mà đi thèm của người khác.

Lục Nhị. Đại ý: lộn ngược mà xin nuôi, trái lẽ thường; tới gò cao mà xin nuôi, đi thì xấu. Không tự đứng được, quay xuống người dưới để xin, rồi lại ngước lên người trên không có liên hệ. Xin không đúng chỗ.

Lục Tam. Đại ý: trái với đạo nuôi, giữ thế thì xấu, mười năm đừng dùng, không lợi gì. Hào âm ở ngôi dương, ở đỉnh quẻ động: tham, chạy theo cái nuôi không chính. Lời hào nặng nhất quẻ.

Lục Tứ. Đại ý: lộn ngược mà xin nuôi thì tốt; mắt hổ nhìn chằm chằm, lòng muốn nối tiếp không dứt, không lỗi. Cùng là xin người dưới như Lục Nhị, nhưng ở đây là người trên tìm người giỏi bên dưới để nhờ giúp nuôi dân. Mắt hổ là sự chú tâm, không phải lòng tham.

Lục Ngũ. Đại ý: trái lẽ thường, ở yên giữ chính thì tốt, không thể qua sông lớn. Ngôi vua mà tự sức chưa đủ nuôi thiên hạ, phải dựa vào Thượng Cửu. Biết mình chưa đủ thì đừng nhận việc vượt sức.

Thượng Cửu. Đại ý: do đó mà có sự nuôi; nguy nhưng tốt, lợi qua sông lớn. Hào dương trên cùng là người thật sự gánh việc nuôi cả quẻ. Gánh nặng thì nguy, biết nguy mà vẫn gánh thì tốt.

Gieo được quẻ Di nên đọc thế nào

  • Việc làm: câu hỏi là mình đang sống bằng gì, nuôi ai. Nếu là người quản lý, xem lại cách chăm người dưới. Nếu đang trông vào người khác, xem mình có đang bỏ "rùa thiêng" của mình không.
  • Quan hệ: lời nói là chỗ quẻ chạm tới trực tiếp. Bớt một câu nặng, thêm một bữa ăn chung có khi đổi được nhiều hơn một buổi tranh luận.
  • Việc đang chờ: chăm sức khoẻ, giấc ngủ, việc ăn uống trong lúc chờ. Đây là quẻ của việc nuôi, không phải của việc giành lấy.

Quẻ trước, quẻ sau, quẻ đảo, quẻ đối

Trước Di là Đại Súc (26): chứa rồi mới nuôi được. Sau Di là Đại Quá (28): Tự Quái đại ý nói không nuôi thì không động được, nuôi đủ rồi mới làm được việc vượt mức. Di lộn ngược vẫn là Di; quẻ đối của nó là chính Đại Quá, bốn dương ở giữa thay cho bốn âm.

☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử
☯️Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần, ra quẻ chủ, hào động, quẻ biến — AI giải theo câu hỏi.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Quẻ Di có liên quan tới chuyện ăn uống không?

Có. Đại Tượng nói thẳng "tiết ẩm thực". Nhưng quẻ còn nói về mọi thứ mình nạp vào và cách mình nuôi người khác.

"Bỏ con rùa thiêng" nghĩa là gì?

Là có sẵn cái quý trong mình mà bỏ đi, chạy theo thèm muốn của người khác. Rùa là hình ảnh của sự tự đủ.

Vì sao Lục Nhị và Lục Tứ cùng "lộn ngược xin nuôi" mà một xấu một tốt?

Lục Nhị xin vì không tự đứng được. Lục Tứ là người trên tìm người giỏi dưới mình để cùng nuôi dân, nên là xin đúng chỗ.

Quẻ Di và quẻ Phệ Hạp liên quan thế nào?

Phệ Hạp mượn khung hình của Di rồi đổi hào thứ tư thành vạch liền. Một bên là hàm răng đang chờ thức ăn, một bên là hàm răng đang phải cắn qua chướng ngại.

Nguồn tham khảo: Chu Dịch — kinh văn quẻ Di — Di, trinh cát; quan di, tự cầu khẩu thực · Chu Dịch — Đại Tượng truyện quẻ Di — Sơn hạ hữu lôi, Di; quân tử dĩ thận ngôn ngữ, tiết ẩm thực · Chu Dịch — Thoán truyện, Tự Quái truyện

Cả 64 quẻ

Thuần CànThuần KhônThủy Lôi TruânSơn Thủy MôngThủy Thiên NhuThiên Thủy TụngĐịa Thủy SưThủy Địa TỷPhong Thiên Tiểu SúcThiên Trạch LýĐịa Thiên TháiThiên Địa BĩThiên Hỏa Đồng NhânHỏa Thiên Đại HữuĐịa Sơn KhiêmLôi Địa DựTrạch Lôi TùySơn Phong CổĐịa Trạch LâmPhong Địa QuanHỏa Lôi Phệ HạpSơn Hỏa BíSơn Địa BácĐịa Lôi PhụcThiên Lôi Vô VọngSơn Thiên Đại SúcSơn Lôi DiTrạch Phong Đại QuáThuần KhảmThuần LyTrạch Sơn HàmLôi Phong HằngThiên Sơn ĐộnLôi Thiên Đại TrángHỏa Địa TấnĐịa Hỏa Minh DiPhong Hỏa Gia NhânHỏa Trạch KhuêThủy Sơn KiểnLôi Thủy GiảiSơn Trạch TổnPhong Lôi ÍchTrạch Thiên QuảiThiên Phong CấuTrạch Địa TụyĐịa Phong ThăngTrạch Thủy KhốnThủy Phong TỉnhTrạch Hỏa CáchHỏa Phong ĐỉnhThuần ChấnThuần CấnPhong Sơn TiệmLôi Trạch Quy MuộiLôi Hỏa PhongHỏa Sơn LữThuần TốnThuần ĐoàiPhong Thủy HoánThủy Trạch TiếtPhong Trạch Trung PhuLôi Sơn Tiểu QuáThủy Hỏa Ký TếHỏa Thủy Vị Tế